Thông tin giới thiệu ngành Công nghệ vật liệu năm 2018

15 tháng 4, 2018

 

GIỚI THIỆU THÔNG TIN NGÀNH ĐÀO TẠO

 

I. GIỚI THIỆU

   Ngành Công nghệ vật liệu thuộc Viện Công nghiệp gỗ, Trường Đại học Lâm nghiệp là một ngành mới thành lập, được xây dựng và đào tạo đến nay mới 04 năm.  Chương  trình đào tạo ngành CNVL luôn thực hiện theo định hướng: Lý thuyết – Thực hành/Thí nghiệm – Thực tập - Ứng dụng thực tiễn sản xuất. Sinh viên bước đầu được tiếp cận các cơ sở sản xuất dưới các hình thức: tham quan, thực tập. Đội ngũ giảng viên tham gia đào tạo của ngành là những giảng viên, nhà khoa học có học hàm, học vị cao, có uy tín lớn trong ngành, được đào tạo tại các trường đại học lớn, có uy tín trong và ngoài nước.

   Trong khóa học, sinh viên không những được học tập các kiến thức lý thuyết cơ bản về chuyên môn trên lớp mà còn được Viện tổ chức cho tham quan mô hình hoạt động của các nhà máy Chế biến gỗ lớn chuyên sản xuất vật liệu gỗ, vật liệu compozit, viên nén gỗ hay các nhà máy sản xuất giấy…

   Để thực hiện tốt công tác đào tạo của ngành,  Hiện nay Viện đã thiết lập các mối quan hệ với nhiều doanh nghiệp lớn trong cả nước về chế biến gỗ cho sinh viên được thực tập và tiếp cận với thực tiễn sản xuất như: Công ty Cổ phần Woodsland, Công ty Công ty MDF Tân An, Công ty Cổ phần Eurowindow, Công ty Pisico Bình Định, nhà máy CBG Nghệ An (Tập đoàn TH True Milk), Công ty CP SAHABAK …

1.  Một số thông tin về chương trình đào tạo:

- Tên ngành đào tạo:   

Tiếng Việt: Công nghệ vật liệu 

Tiếng Anh:  Materials Technology

- Mã số ngành đào tạo:                7510402 (Đã thay đổi theo mã ngành mới năm 2108)

- Danh hiệu tốt nghiệp:                Kỹ sư

- Thời giạn đào tạo:                      4 năm

- Đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo: Viện Công nghiệp gỗ Trường Đại học Lâm nghiệp 

2.   Mục tiêu của chương trình đào tạo

- Mục tiêu chung:

   Đào tạo kỹ sư có phẩm chất chính trị tư tưởng vững vàng, có kỉ luật, đạo đức nghề nghiệp nắm vững kiến thức khoa học, kỹ thuật, công nghệ, thành thạo các kỹ năng cần thiết thuộc lĩnh vực Chế biến gỗ và lâm sản để phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế.

- Mục tiêu cụ thể:

* Kiến thức:

    Trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản, cơ sở  ngành và chuyên ngành  của các nhóm vật liệu: vật liệu gỗ, polyme và compozit, bột giấy và giấy; vật liệu xây dựng ceramic, để sau khi tốt nghiệp có đủ trình độ năng lực hoàn thành nhiệm vô chuyên môn được giao có hiệu quả chất lượng.

    Kỹ sư ngành Công nghệ vật liệu được đào tạo theo mô hình ngành rộng, có hiểu biết sâu về cấu trúc, tính chất cũng như công nghệ chế tạo, gia công và ứng dụng vật liệu gỗ, polyme và compozit, giấy và bột giấy, vật liệu ceramic. Có  kiến thức, kỹ năng và khả năng ứng dụng các kiến thức kỹ thuật công nghệ cần thiết để thực hiện tốt công việc của người kỹ sư trong việc vận hành các quy trình sản xuất vật liệu, lựa chọn vật liệu để chế tạo sản phẩm, quản lý và kiểm tra chất lượng và phát triển sản phẩm, sử dụng các thiết bị trong lĩnh vực công nghệ vật liệu.

*  Kỹ năng

       - Có khả năng kiểm tra, đánh giá chất lượng của các loại vật liệu:vật liệu gỗ, bột giấy và giấy, polyme và compozit, vật liệu xây dựng;

      - Thiết lập và tổ chức thực hiện các loại hình công nghệ, chế tạo, gia công các loại vật liệu: vật liệu gỗ, polyme và compozit, vật liệu xây dựng,  sản xuất bột giấy, giấy;

       - Lựa chọn các loại vật liệu  gỗ, polyme và compozit, vật liệu xây dựng phự hợp với lĩnh vực sử dụng;

       - Tổ chức thực hiện các quá trình gia công vật liệu để sản xuất các sản phẩm;

       - Sử dụng hiệu quả, cải tiến các máy, thiết bị gia công  sản xuất vật liệu;

       - Tổ chức, chỉ đạo, quản lý các hoạt động sản xuất tại các cơ sở sản xuất vật liệu

       - Tổ chức hoạt động nghiên cứu và chuyển giao công nghệ về vật liệu;

      - Kỹ năng chuyên nghiệp và phẩm chất cá nhân cần thiết để thành công trong nghề nghiệp:

         + Lập luận phân tích và giải quyết vấn đề kỹ thuật, tư duy hệ thống và tư duy phê bình;

        + Khả năng thử nghiệm, nghiên cứu và khám phá tri thức;

        + Năng động, sáng tạo và nghiêm túc có đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp;

         + Kỹ năng tổ chức, lãnh đạo và làm việc theo nhóm (đa ngành); giao tiếp hiệu quả thông qua viết, thuyết trình, thảo luận, đàm phán, làm chủ tình huống;

       - Sử dụng tiếng Anh hiệu quả trong công việc.

* Thái độ:

      Có tính kỷ luật, tác phong công nghiệp, trung thực, chính xác và hiệu quả trong công việc. Giao tiếp xã hội và làm việc nhóm tốt đáp ứng yêu cầu công việc.

3. Thông tin tuyển sinh: Theo qui định, đề án tuyển sinh của Trường ĐHLN, năm 2018.

II. CƠ HỘI NGHỀ NGHIỆP

Sau khi tốt nghiệp, kỹ sư ngành công nghệ vật liệu có thể:

            -  Làm các công việc  kỹ thuật công nghiệp, quản lý chất lượng, chỉ đạo sản xuất..., tại các đơn vị sản xuất vật liệu gỗ, polyme  compozit, giấy và bột giấy, vật liệu xây dựng;

            - Tư vấn, chuyển giao công nghệ tại các cơ quan, nhà máy thuộc lĩnh vực công nghệ gỗ, giấy và bột giấy, polyme và compozit, vật liệu xây dựng;

            - Làm việc ở các  cơ quan quản lý, các công ty, quản lý dự án, đơn vị kinh doanh, xuất nhập khẩucó liên quan đến vật liệu;

            - Giảng  dạy các môn  thuộc ngành  công nghệ vật liệu các trường Đại học, Cao đẳng, các trường dạy nghề;

            - Nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực vật liệu ở các Viện nghiên cứu, các cơ quan nghiên cứu của các Bộ, Ngành, các trường đại học và cao đẳng.

Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp:

- Có khả năng tự học suốt đời;

- Có thể tiếp tục theo học ngành học này ở các bậc đào tạo sau đại học;

- Có thể tham gia học ở bậc đào tạo sau đại học của các ngành thuộc nhóm ngành gần;

- Có thể tham gia các khóa đào tạo chuyên ngành ngắn hạn;

- Có thể tham gia cộng đồng nhóm trao đổi chuyên môn liên quan đến đồ gỗ, giấy và bột giấy.

III. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH

TT

Học phần

Số TC

Loại giờ tín chỉ

ĐKTQ

Lên lớp

TH

BTL

LT

BT

TL

I

Kiến thức GDĐC

43

 

 

 

 

 

 

I.1

Các học phần bắt buộc

41

 

 

 

 

 

 

1

Những NL cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin

5

 

 

 

 

 

 

2

Đường lối cách mạng của Đảng CSVN

3

 

 

 

 

 

 

3

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

 

 

 

 

 

 

4

Anh văn 1

3

 

 

 

 

 

 

5

Anh văn 2

2

 

 

 

 

 

 

6

Anh văn 3

2

 

 

 

 

 

 

7

Hóa học vô cơ

3

 

 

 

 

 

 

8

Hóa học hữu cơ

3

 

 

 

 

 

 

9

Vật lý  1

3

 

 

 

 

 

 

10

Vật lý  2

3

 

 

 

 

 

 

11

Đại số 1

3

 

 

 

 

 

 

12

Giải tích 1

3

 

 

 

 

 

 

13

Giải tích 2

3

 

 

 

 

 

 

14

Tin học đại cương

3

 

 

 

 

 

 

15

Giáo dục thể chất

 

 

 

 

 

 

 

16

Giáo dục Q.phòng

 

 

 

 

 

 

 

17

Các học phần tự chọn

2/6

 

 

 

 

 

 

18

Kỹ năng giao tiếp

2

 

 

 

 

 

 

19

Phương pháp nghiên cứu khoa học

2

 

 

 

 

 

 

20

Pháp luật đại cương

2

 

 

 

 

 

 

II.

Kiến thức GDCN

87

 

 

 

 

 

 

 II.1

Kiến thức cơ sở ngành

23

 

 

 

 

 

 

1

Hình họa-vẽ kỹ thuật

4

 

 

 

 

 

 

2

 Cơ học ứng dụng

3

 

 

 

 

 

 

3

Nguyên lý chi tiết máy

3

 

 

 

 

 

 

4

Hóa  học  và  hóa  lý  polime

3

 

 

 

 

 

 

5

Hóa học silicat

2

 

 

 

 

 

 

6

Cơ học vật liệu composite

2

 

 

 

 

 

 

7

Vật liệu đại cương

3

 

 

 

 

 

 

8

Phương pháp nghiên cứu cấu trúc vật liệu

2

 

 

 

 

 

 

9

Nhiệt động lực và truyền nhiệt

2

 

 

 

 

 

 

10

Kỹ thuật điện và  điện tử

3

 

 

 

 

 

 

11

Cơ lưu chất và thiết bị cơ vật liệu rời

2

 

 

 

 

 

 

II.2

Kiến thức ngành

37

 

 

 

 

 

 

12

Kỹ thuật sấy

2

 

 

 

 

 

 

13

Quá trình và công nghệ thiết bị hóa học

2

 

 

 

 

 

 

14

Kỹ thuật môi trường

2

 

 

 

 

 

 

15

Tự động hóa quá trình sản xuất

2

 

 

 

 

 

 

16

Kỹ thuật mô phỏng

2

 

 

 

 

 

 

17

Công nghệ chất kết dính

3

 

 

 

 

 

 

18

 Vật liệu xây dựng

3

 

 

 

 

 

 

19

Công nghệ composite gỗ

3

 

 

 

 

 

 

20

Công nghệ vật liệu polime composite

3

 

 

 

 

 

 

21

Công nghệ sản xuất giấy và bột giấy

3

 

 

 

 

 

 

22

Thực tập kỹ thuật 1  (Nhập môn vật liệu)

2

 

 

 

 

 

 

23

Thực tập kỹ thuật 2 (Thực tập chuyên ngành)

3

 

 

 

 

 

 

II.2

Kiến thức bổ trợ

7

 

 

 

 

 

 

24

Quản trị kinh doanh

3

 

 

 

 

 

 

25

Quản trị sản xuất vật liệu

2

 

 

 

 

 

 

26

Cơ sở thiết kế nhà máy công nghiệp

2

 

 

 

 

 

 

27

Quy hoạch thực nghiệm và xử lý số liệu

2

 

 

 

 

 

 

II.3

Học phần tự chọn (Sinh viên chọn 10 TC trong các mô đun học phần)

10

 

 

 

 

 

 

A1

 Công nghệ Vật liệu gỗ

10/12

 

 

 

 

 

 

1

Khoa học vật liệu gỗ

2

 

 

 

 

 

 

2

Biến tính  gỗ

2

 

 

 

 

 

 

3

Công nghệ gia công vật liệu gỗ

2

 

 

 

 

 

 

4

Công nghệ vật liệu từ sợi thực vật

2

 

 

 

 

 

 

5

Keo dán gỗ

2

 

 

 

 

 

 

6

Máy và thiết bị sản xuất vật liệu gỗ

2

 

 

 

 

 

 

A2

Công nghệ Polime và composite

10

 

 

 

 

 

 

1

Kỹ thuật sản xuất chất dẻo

2

 

 

 

 

 

 

2

Máy và thiết bị gia công polime

2

 

 

 

 

 

 

3

Kỹ thuật gia công polime composite

2

 

 

 

 

 

 

4

Công nghệ sơn và chất tạo màng

2

 

 

 

 

 

 

5

Kỹ thuật sản xuất cao su

2

 

 

 

 

 

 

A3

Công nghệ Giấy và xenlulo

10

 

 

 

 

 

 

1

Kỹ thuật sản xuất giấy

2

 

 

 

 

 

 

2

Công nghệ sản xuất giấy tái chế

2

 

 

 

 

 

 

3

 Máy và thiết bị sản xuất bột giấy và giấy

2

 

 

 

 

 

 

4

Công nghệ sản xuất giấy bao gói

2

 

 

 

 

 

 

5

Kỹ thuật sản xuất cellulose

2

 

 

 

 

 

 

A4

 Công nghệ vật liệu vô cơ

10

 

 

 

 

 

 

1

Lò Công nghiệp

2

 

 

 

 

 

 

2

Công nghệ sản xuất gốm sứ

2

 

 

 

 

 

 

3

Máy và thiết bị sản xuất VLXD

2

 

 

 

 

 

 

4

 Công nghệ sản xuất xi măng

2

 

 

 

 

 

 

5

Kỹ thuật sản xuất thủy tinh

2

 

 

 

 

 

 

 

Thực tập tốt nghiệp: 10 tín chỉ

Tổng số 130 tín chỉ.

IV. CHUẨN ĐẦU RA

Về kiến thức:

- Trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản, cơ sở ngành, chuyên ngành của các nhóm vật liệu: VL gỗ, polyme, copozite, bột giấy và giấy; VLXD ceramic để sau khi tốt nghiệp có đủ trình độ năng lực hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn được giao có hiệu quả chất lượng.

- Kỹ sư CNVL được đào tạo theo mô hình ngành rộng, có hiểu biết sâu về cấu trúc, tính chất cũng như công nghệ chế tạo, gia công và ứng dụng VL gỗ, polyme và copozite, bột giấy và giấy; VL Ceramic. Có kiến thức, kỹ năng và khả năng ứng dụng các kiến thức KT công nghệ cần thiết để thực hiện công việc vận hành QTSXVL, lựa chọn VL, SP, QLCL…

Về  kỹ năng:

- Có khả năng kiểm tra, đánh giá CL các loại VL: VL gỗ, bột giấy, polyme, compozit và VLXD.

- Thiết lập, tổ chức TH các loại hình CN, chế tạo, gia công các loại VL: VL gỗ, bột giấy, polyme, compozit và VLXD.

- Lựa chọn các loại VL gỗ, polyme, compozit và VLXD phù hợp với lính vực sử dụng.

- Tổ chức các quá trình gia công VL để SX các SP.

- Sử dụng hiệu quả, cải tiến các máy, TB gia công, SXVL.

- Tổ chức, chỉ đạo, quản lý các HĐSX ở các cơ sở SXVL.

- Tổ chức hoạt động NC và CGCN về VL. Có kỹ năng lập luận, phân tích và giải quyết các vấn đề kỹ thuật, tư duy hệ thống.

- Khả năng thử nghiệm, nghiên cứu và khám phá tri thức.

      Về thái độ:

         Có tính kỷ luật, tác phong công nghiệp, trung thực, chính xác và hiệu quả trong công việc. Giao tiếp xã hội và làm việc nhóm tốt đáp ứng yêu cầu công việc.

6. Hình ảnh về đào tạo, sản phẩm KHCN và việc làm.

Lễ trao học bổng khuyến học - Viện Công nghiệp gỗ

Bộ Trưởng Phùng Xuân Nhạ thăm các sản phẩm KHCN của Viện Công nghiệp gỗ

Sinh viên Viện CNG thực tập sản xuất tại các doanh nghiệp

Sinh viên thực hành trong phòng thí nghiệm

 

V. ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN (có thể liệt kê những giảng viên đầu ngành, dạy chuyên môn).

- Tổng số: 39 cán bộ giáo viên. Trong đó:

     +  33 cán bộ cơ hữu,

     + 06 cán bộ kiêm giảng,

     + 07 cán bộ đang học tập tại nước ngoài.

- Học hàm học vị: 02 GS; 06 PGS; 15 TS; 17 ThS; 07 ĐH; 07 NCS tại nước ngoài.

- Danh hiệu: NGND 02; NGƯT: 01

 

Nguồn: WIC

 

 


Chia sẻ

Tin nổi bật